Cấp bảo vệ IP là gì

CTY TNHH THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP

AN THỊNH PHÁT

Kiến thức

Cấp bảo vệ IP trong thiết bị điện

Hiện nay, Thiết bị ngành công nghiệp nói chung và van công nghiệp điều khiển điện nói riêng là các thiết bị, sản phẩm sử dụng nguồn điện đều có chỉ số quy định về cấp bảo vệ “IP” được ghi rõ trên các thân hoặc nhãn mác trên các sản phẩm. Khi sử dụng hay mua các thiết bị điện thì bạn sẽ bắt gặp được các chỉ số IP34, IP44, IP54, IP65, IP56 hay IP67…. Vậy ý nghĩa của các chỉ số IP là gì? Cấp bảo vệ IP là gì? Bài viết dưới đây chúng tôi xin chia sẻ đến bạn giúp bạn hiểu rõ hơn về các thông số trên.

- Cấp bảo vệ IP là gì?

Xin đừng nhầm lẫn với Địa chỉ IP ( viết tắt là Internet Protocol – giao thức internet)

IP là tên viết tắt của (Ingress Protection) theo nhãn bảo vệ quốc tế (International Protection marking), theo tiêu chuẩn IEC-60529 dùng để phân loại và xếp hạng mức độ bảo vệ của lớp vỏ bảo vệ hoặc tủ điện được IEC (International Electrotechnical Commission) Ủy ban kĩ thuật điện quốc tế ban hành.

IP là thông số biểu thị cấp độ của các lớp vỏ máy bảo vệ thiết bị điện khỏi sự xâm nhập của bụi bẩn và nước. Sự xâm nhập của các bụi bẩn vào trong thiết bị điện sẽ ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến hoạt động và tuổi thọ của các thiết bị điện, đôi khi còn ảnh hưởng tới sự an toàn của người sử dụng. 

Cấp bảo vệ IP thường được kí hiệu bằng IP và theo sau đó là 2 kí tự.

+ Ký tự đầu tiên: Bảo vệ khỏi vật thể rắn.

Chỉ thị cấp độ bảo vệ của vỏ bọc tránh khỏi sự xâm nhập vào các bộ phận của thiết bị điện gây nguy hiểm dưới dạng bụi bẩn, vật thể rắn. Và được chia cấp độ từ 1 đến 6.

Cấp độ

Bảo vệ khỏi vật có kích thước

Tác dụng

0

Không có bảo vệ khỏi tiếp xúc và thâm nhập của vật thể

1

>50 mm

Bề mặt lớn của vật thể, như mu bàn tay, nhưng không có khả năng chống lại sự tiếp xúc với bộ phận cơ thể

2

>12.5 mm

Ngón tay hoặc các vật thể tương tự

3

>2.5 mm

Thiết bị, dây dày, v.v

4

>1 mm

Phần lớn dây, ốc vít, v.v

5

Ngăn bụi

Không bảo vệ hoàn toàn khỏi sự thâm nhập của bụi, nhưng sẽ không bị thâm nhập với số lượng đủ lớn để ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của thiết bị; bảo vệ hoàn toàn khỏi tiếp xúc

6

Chống bụi

Không cho bụi xâp nhập; hoàn toàn bảo vệ khỏi tiếp xúc

 

+ Ký số thứ 2: Bảo vệ khỏi chất lỏng.

Chỉ thị mức bảo vệ của vỏ bọc khỏi sự thâm nhập nguy hiểm của nước. Và được chia cấp độ từ 1 đến 9.

Cấp độ

Bảo vệ khỏi

Được kiểm nghiệm đối với

Chi tiết

0

Không được bảo vệ

1

Nước nhỏ giọt

Nước nhỏ giọt (thẳng đứng) sẽ không có tác động nguy hiểm.

Thời gian kiểm nghiệm: 10 phút

Tương đương với mưa rơi 1 mm mỗi phút

2

Nước nhỏ giọt khi nghiêng tới 15°

Nước nhỏ giọt thẳng đứng sẽ không có tác động nguy hiểm khi vỏ bọc đặt nghiêng một góc tối đa 15° từ vị trí bình thường.

Thời gian kiểm nghiệm: 10 phút

Tương đương với mưa rơi 3 mm mỗi phút

3

Tia nước

Nước rơi thành tia ở góc tối đa 60° từ vị trí thẳng đứng sẽ không có tác động nguy hiểm.

Thời gian kiểm nghiệm: 5 phút

Lượng nước: 0.7 lít mỗi phút
Áp lực: 80–100 kPa

4

Tạt nước

Nước được tạt vào vỏ bọc từ bất kỳ hướng nào sẽ không có tác động nguy hiểm.

Thời gian kiểm nghiệm: 5 phút

Lượng nước: 10 lít mỗi phút
Áp lực: 80–100 kPa

5

Phun nước

Nước được phun từ vòi (6,3 mm) vào vỏ bọc từ bất kỳ hướng nào sẽ không có tác động nguy hiểm.

Thời gian kiểm nghiệm: tối thiểu 3 phút

Lượng nước: 12.5 lít mỗi phút
Áp lực: 30 kPa từ khoảng cách 3 m

6

Phun nước mạnh

Nước được phun mạnh từ vòi (vòi 12,5 mm) vào vỏ bọc từ bất kỳ hướng nao sẽ không có tác động nguy hiểm.

Thời gian kiểm nghiệm: tối thiểu 3 phút

Lượng nước: 100 lít mỗi phút
Áp lực: 100 kPa từ khoảng cách 3 m

6K

Phun nước mạnh với áp lực tăng dần

Nước được phun mạnh từ vòi (vòi 6,3 mm) vào vỏ bọc từ bất kỳ hướng nào, với áp lực tăng dần, sẽ không có tác động nguy hiểm.

Thời giam kiểm nghiệm: tối thiểu 3 phút

Lượng nước: 75 lít mỗi phút
Áp lực: 1000 kPa từ khoảng cách 3 m

7

Ngâm trong nước sâu tới 1 m

Nước không thể thâm nhập với lượng nguy hiểm khi vỏ bọc được ngâm vào nước với điều kiện áp lực và thời gian quy định (sâu tối đa 1 m).

Thời gian kiểm nghiệm: 30 phút

Điểm ngâm thấp nhất của vỏ bọc có chiều cao dưới 850 mm là 1000 mm dưới mực nước, điểm cao nhất của vỏ bọc có chiều cao từ 850 mm trở lên là 150 mm dưới mực nước

8

Ngâm sâu hơn 1 m

Thiết bị phù hợp với việc ngâm liên tục trong nước dưới điều kiện do nhà sản xuất đặt ra. Tuy nhiên, với một số loại thiết bị cụ thể, điều này có thể có nghĩa là nước có khả năng xâm nhập nhưng không gây hại.

Thời gian kiểm nghiệm: ngâm liên tục trong nước

Độ sâu do nhà sản xuất chỉ định, thường tối đa 3 m

9k

Phun nước mạnh với nhiệt độ cao

Bảo vệ khỏi áp lực cao, nhiệt độ cao ở khoảng cách gần từ trên xuống.

Như vậy, Trong các thiết bị công nghiệp nói chung và van công nghiêp điều khiển điện nói riêng. Tất cả thiết bị điện đều có chỉ số cấp bảo vệ IP khác nhau nên tuỳ vào nhu cầu sử dụng khi lựa chọn bất cứ thiết bị điện nào thì người tiêu dùng cần quan tâm thật kĩ các chỉ số chống bụi và chống chất lỏng của các thiết bị đó để lắp đặt và sử dụng bền nhất.

Chú thích: Bài viết này mang hình thức chia sẻ thông tin, tính chất tham khảo. Nếu có thiếu có thiếu xót gì mong quý bạn đọc lượng thứ.

Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp ích được Quý vị đang có thắc mắc về vấn đề được nêu trên.

Công ty An Thịnh Phát, kính chào!

Chuyên cung cấp thiết bị van công nghiệpvan điều khiển bằng điệnvan điều khiển bằng khí nénvan inox, vv…